TỊNH KHẨU CHÚ

Lời ăn nói là nơi lỗ miệng,

Tiếng luận đàm liệu biện đề pḥng.

Giữ ǵn miệng đặng sạch trong,

Thốt lời minh-chánh, rèn ḷng tụng Kinh.

 

TỊNH TÂM CHÚ

Ḷng người đặng tánh linh hơn vật,

Biết kỉnh thành dè-dặt khôn lanh.

Khá tua lánh dữ làm lành,

Những điều nghiệt ác hóa thành khói dơ.

 

TỊNH THÂN CHÚ

Ở trần thế bụi nhơ thân vấy,

Khí trược dơ lừng-lẫy bay hơi.

Thể thân giữ sạch chẳng rời,

Chường ḿnh trước Thánh, đến nơi lạy quỳ.

 

AN THỔ ĐỊA CHÚ

Công Thổ-Địa nguy nguy tài đức,

Hiển oai linh ra sức độ đời.

Giúp người tâm chí chẳng dời,

Ḷng thành kỉnh lạy Phật Trời tụng Kinh.

Tây Phương Phật Tổ

 

DI LẶC CHƠN KINH

 

KHAI KINH KỆ

Vô thượng thậm thâm vi diệu pháp,

Bá thiên vạn kiếp nan tao ngộ.

Ngă kim thính văn đắc thọ tŕ,

Nguyện giải Tân Kinh chơn thiệt nghĩa.

 

THÍCH CA MÂU NI VĂN PHẬT thuyết

DI LẶC CHƠN KINH

 

THƯỢNG THIÊN HỖN-NGƯƠN hữu: Brahma Phật, Civa Phật, Christna Phật, Thanh-Tịnh Trí Phật, Diệu-Minh-Lư Phật, Phục Tưởng Thị Phật, Diệt Thể Thắng Phật, Phục-Linh-Tánh Phật, nhứt thiết chư Phật, hữu giác, hữu cảm, hữu sanh, hữu tử, tri khổ nghiệp chướng, luân chuyển hóa sanh, năng du ta bà thế giới độ tận vạn linh đắc qui Phật vị.

HỘI NGƯƠN-THIÊN hữu: Trụ-Thiện Phật, Đa Ái Sanh Phật, Giải Thoát Khổ Phật, Diệu-Chơn Hành Phật, Thắng-Giái Ác Phật, nhứt thiết chư Phật tùng lịnh DI LẶC VƯƠNG PHẬT, năng chiếu diệu quang tiêu trừ nghiệt chướng.

Nhược hữu chúng sanh văn ngă ưng đương thoát nghiệt, niệm Phật, niệm Pháp, niệm Tăng, tùng thị Pháp điều Tam-kỳ Phổ-độ, tất đắc giải thoát luân hồi, đắc lộ Đa-La Tam-Diệu Tam-Bồ-Đề, thị chi chứng quả Cực-Lạc Niết-Bàn.

Nhược nhơn đương sanh, nhược nhơn vị sanh, nhược nhơn hữu kiếp, nhược nhơn vô kiếp, nhược nhơn hữu tội, nhược nhơn vô tội, nhược nhơn hữu niệm, nhược nhơn vô niệm, thính đắc ngă ngôn, phát tâm thiện niệm, tất đắc A-Nậu Đa La Tam-Diệu Tam-Bồ-Đề, tất đắc giải thoát.

Nhược hữu nhơn thọ tŕ khủng kinh ma chướng, nhứt tâm thiện niệm: Nam Mô DI-LẶC VƯƠNG BỒ-TÁT, năng cứu khổ ách, năng cứu tam tai, năng cứu tật bịnh, năng độ dẫn chúng sanh thoát chư nghiệt chướng tất đắc giải thoát.

HƯ-VÔ CAO-THIÊN hữu: Tiếp-Dẫn Phật, Phổ-Tế Phật, Tây-Qui Phật, Tuyển Kinh Phật, Tế-Pháp Phật, Chiếu-Duyên Phật, Phong-Vị Phật, Hội-Chơn Phật, như thị đẳng hằng hà sa số chư Phật tùng lịnh NHIÊN-ĐĂNG CỔ PHẬT, dẫn độ chơn linh đắc Pháp, đắc Phật, đắc duyên, đắc vị, đắc A-Nậu Đa-La Tam-Diệu Tam-Bồ-Đề chứng quả nhập Cực-Lạc Quốc, hiệp chúng đẳng chư Phật tạo định Thiên-Thi tận độ chúng sanh đắc qui Phật vị.

Nhược hữu thiện nam tử, thiện nữ nhân, tu tŕ thính ngă dục đắc chơn truyền niệm thử NHIÊN-ĐĂNG CỔ PHẬT, thường du ta bà thế giới, giáo hóa chơn truyền, phổ tế chúng sanh giải thoát lục dục thất t́nh, thoát đọa luân hồi tất đắc giải thoát.

TẠO-HÓA HUYỀN-THIÊN hữu: Quảng-Sanh Phật, Dưỡng-Dục Phật, Chưởng Hậu Phật, Thủ-Luân Phật, dữ Cửu-Vị Nữ-Phật, như thị đẳng hằng hà sa số chư Phật, tùng lịnh KIM-BÀN PHẬT MẪU năng tạo năng hóa vạn linh, năng du ta bà thế giới dưỡng dục quần sanh qui nguyên Phật vị.

Nhược hữu thiện nam tử, thiện nữ nhân, thính ngă dục tu phát nguyện Nam Mô KIM-BÀN PHẬT MẪU dưỡng dục quần linh, nhược hữu sanh, nhược vị sanh, nhược hữu kiếp, nhược vô kiếp, nhược hữu tội, nhược vô tội, nhược hữu niệm, nhược vô niệm, hườn hư thi h́nh đắc A-Nậu Đa-La Tam-Diệu Tam Bồ-Đề, Xá-Lợi Tử qui nguyên Phật vị tất đắc giải thoát.

PHI-TƯỞNG DIỆU-THIÊN hữu: Đa-Pháp Phật, Tịnh-Thiện-Giáo Phật, Kiến Thăng Vị Phật, Hiển-Hóa-Sanh Phật, Trục Tà Tinh Phật, Luyện Đắc Pháp Phật, Hộ Tŕ Niệm Phật, Khai Huyền Cơ Phật, Hoán Trược Tánh Phật, Đa Phúc Đức Phật, như thị đẳng hằng hà sa số chư Phật, tùng lịnh TỪ-HÀNG BỒ-TÁT, năng du ta bà thế giới thi pháp hộ tŕ vạn linh sanh chúng.

Nhược hữu thiện nam tử, thiện nữ nhân, tín ngă ưng đương phát nguyện Nam Mô TỪ-HÀNG BỒ-TÁT, năng cứu tật bịnh, năng cứu tam tai, năng độ tận chúng sanh thoát ư tứ khổ, năng trừ tà ma, năng trừ nghiệt chướng, tất đắc giải thoát.

HẠO-NHIÊN PHÁP-THIÊN hữu: Diệt Tướnng Phật, Đệ Pháp Phật, Diệt Oan Phật, Sát Quái Phật, Định Quả Phật, Thành Tâm Phật, Diệt Khổ Phật, Kiên Tŕ Phật, Cứu Khổ Phật, Xá Tội Phật, Giải Thể Phật, như thị đẳng hằng hà sa số chư Phật, tùng lịnh CHUẨN-ĐỀ BỒ-TÁT, PHỔ-HIỀN BỒ-TÁT thường du ta bà thế giới độ tận vạn linh.

Nhược hữu thiện nam tử, thiện nữ nhân, tín ngă ưng đương phát nguyện Nam Mô CHUẨN-ĐỀ BỒ-TÁT, PHỔ-HIỀN BỒ-TÁT, năng trừ ma chướng quỉ tai, năng cứu khổ ách nghiệt chướng, năng độ chúng sanh qui ư Cực-Lạc, tất đắc giải thoát.

Nam-Mô Di-Lặc Vương Phật

Nam-Mô Brahma Phật

Nam-Mô Civa Phật

Nam-Mô Christna Phật

Nam-Mô Thanh-Tịnh Trí Phật

Nam-Mô Diệu-Minh-Lư Phật

Nam-Mô Phục-Tưởng Thị Phật

Nam-Mô Diệt Thể Thắng Phật

Nam-Mô Phục-Linh Tánh Phật

Nam-Mô Trụ-Thiện Phật

Nam-Mô Đa-Ái Sanh Phật

Nam-Mô Giải-Thoát Khổ Phật

Nam-Mô Diệu-Chơn Hành Phật

Nam-Mô Thắng-Giái-Ác Phật

Nam-Mô Nhiên-Đăng Cổ Phật

Nam-Mô Tiếp-Dẫn Phật

Nam-Mô Phổ-Tế Phật

Nam-Mô Tây-Qui Phật

Nam-Mô Tuyển-Kinh Phật

Nam-Mô Tế-Pháp Phật

Nam-Mô Chiếu-Duyên Phật

Nam-Mô Phong-Vị Phật

Nam-Mô Hội-Chơn Phật

Nam-Mô Kim-Bàn Phật Mẫu

Nam-Mô Quảng-Sanh Phật

Nam-Mô Dưỡng-Dục Phật

Nam-Mô Chưởng-Hậu Phật

Nam-Mô Thủ-Luân Phật

Nam-Mô Cửu Vị Nữ Phật

Nam-Mô Từ-Hàng Bồ Tát

Nam-Mô Đa-Pháp Phật

Nam-Mô Tịnh-Thiện-Giáo Phật

Nam-Mô Kiến-Thăng-Vị Phật

Nam-Mô Hiển-Hóa-Sanh Phật

Nam-Mô Trục Tà Tinh Phật

Nam-Mô Luyện Đắc Pháp Phật

Nam-Mô Hộ Tŕ Niệm Phật

Nam-Mô Khai-Huyền-Cơ Phật

Nam-Mô Hoán-Trược-Tánh Phật

Nam-Mô Đa-Phúc-Đức Phật

Nam-Mô Chuẩn-Đề Bồ Tát

Nam-Mô Phổ-Hiền Bồ Tát

Nam-Mô Diệt-Tướng Phật

Nam-Mô Đệ-Pháp Phật

Nam-Mô Diệt-Oan Phật

Nam-Mô Sát-Quái Phật

Nam-Mô Định-Quả Phật

Nam-Mô Thành Tâm Phật

Nam-Mô Diệt Khổ Phật

Nam-Mô Kiên-Tŕ Phật

Nam-Mô Cứu-Khổ Phật

Nam-Mô Xá-Tội Phật

Nam-Mô Giải-Thể Phật.

Nam Mô Cao-Đài Tiên-Ông Đại Bồ Tát Ma ha tát.

(3 lần, 12 lạy)